Một số nội dung có lợi hơn so với quy định của pháp luật lao động trong Thỏa ước lao động tập thể của EVN năm 2021

Thứ tư, 10/11/2021 | 14:07 GMT+7

Sáng ngày 01/11/2021, Tổng Giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam và đại diện BCH Công đoàn Điện lực Việt Nam đã ký kết Thỏa ước lao động tập thể. Việc ký kết và thực hiện hiệu quả Thỏa ước lao động tập thể nhằm chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng cho người lao động, xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ của các đơn vị trong toàn Tập đoàn.

TƯLĐTT có hiệu lực kể từ ngày được ký kết, tức là ngày 01/11/2021 và được thi hành trong toàn EVN, bao gồm Cơ quan Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các đơn vị trực thuộc của Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Giám đốc Công ty Phát triển thủy điện Sê San đã thông báo cho toàn thể người lao động một số nội dung có lợi trong TƯLĐTT của EVN năm 2021 so với quy định của pháp luật lao động cụ thể như sau:

MỘT SỐ NỘI DUNG CÓ LỢI TRONG TƯLĐTT CỦA EVN SO VỚI QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG

1. Nghỉ việc riêng không hưởng lương

Ngoài các ngày nghỉ việc riêng được hưởng nguyên lương theo quy định của Điều 115 Bộ luật Lao động, NLĐ được nghỉ không lương trong các trường hợp sau:

- Con kết hôn (kể cả con nuôi hợp pháp) được nghỉ thêm 01 ngày ngoài quy định 01 ngày theo Điều 115 Bộ luật Lao động (Điểm a, Khoản 2, Điều 10).

- Ông, bà (nội, ngoại), anh chị em ruột (cùng cha cùng mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha) chết được nghỉ thêm 02 ngày (Điểm b, Khoản 2, Điều 10).

- Vợ sinh con, chồng được nghỉ thêm 02 ngày (ngoài các ngày nghỉ theo chế độ bảo hiểm xã hội) (Điểm c, Khoản 2, Điều 10).

2. Nghỉ phép hàng năm

- Số ngày đi đường cộng thêm vào số ngày nghỉ phép hàng năm (tính một lần trong năm) trong trường hợp đi bằng các phương tiện đường sắt, đường bộ, đường thủy và được trả tiền lương như ngày nghỉ hàng năm căn cứ vào quãng đường đi như sau (Khoản 3, Điều 12)

+ Từ 200km đến dưới 500km được tính 01 ngày;

+ Từ 500km đến dưới 1.000km được tính 02 ngày;

+ Từ 1.000km đến 1.500km được tính 03 ngày;

+ Từ 1.500km trở lên được tính thêm 04 ngày.

- NSDLĐ tạo điều kiện, giúp đỡ đối với NLĐ có hoàn cảnh đột xuất khi gia đình quá khó khăn, ốm đau, bệnh tật, người thân qua đời… được điều chỉnh ngày nghỉ hàng năm đã được NSDLĐ quy định trước đó (Khoản 5, Điều 10).

3. Một số quy định về thời giờ nghỉ ngơi cho lao động nữ

- Lao động nữ đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi hoặc đang mang thai từ tháng thứ 7 trở đi được nghỉ mỗi ngày 120 phút trong thời giờ làm việc, trường hợp lao động nữ đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi sinh đôi trở lên, mỗi ngày được nghỉ 150 phút trong giờ làm việc (Khoản 4, Điều 10).

- Trong ngày 08 tháng 3 và ngày 20 tháng 10 hàng năm, mỗi ngày lao động nữ được nghỉ ½ ngày (Khoản 6, Điều 10).

- Đối với lao động nữ làm việc theo ca, nếu do điều kiện không sử dụng được thời giờ nghỉ ngơi như quy định tại Khoản 4 Điều 10 nói trên thì được gộp thời giờ để nghỉ bù hoặc được NSDLĐ chi trả theo chế độ làm thêm giờ thông thường (Khoản 5, Điều 13).

         4. Trả lương cho một số trường hợp

- NLĐ được NSDLĐ cử đi dự hội nghị, hội thảo, tập huấn, đi học có thời gian dưới 30 ngày liên tục, đào tạo và nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe, phục hồi chức năng theo quy định thì được trả lương như NLĐ đi làm bình thường (hưởng lương chế độ và lương hoàn thành công việc) (Khoản 1, Điều 13).

- Trường hợp  NLĐ được cử đi đào tạo ở nước ngoài có thời gian từ 30 ngày liên tục trở lên thì NLĐ được hưởng 40% tiền lương chế độ (Khoản 1, Điều 13).

- NLĐ được bầu, cử làm cán bộ chuyên trách đoàn thể chính trị được NSDLĐ trả lương chế độ (nếu cơ quan đoàn thể chính trị chưa trả) và lương hoàn thành công việc như NLĐ trong đơn vị (Khoản 6, Điều 13).

5. Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động

Mức chi phí khám sức khỏe định kỳ cho một NLĐ ít nhất là 1.000.000 đồng cho một lần khám (Điều 14).

6. Phụ cấp An toàn vệ sinh viên và Đội phòng cháy chữa cháy chuyên ngành

- Phụ cấp trách nhiệm hàng tháng cho an toàn vệ sinh viên theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 74 Luật An toàn vệ sinh lao động được quy định trong quy định hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên với mức thấp nhất bằng 0,2 mức lương cơ sở doanh nghiệp (Khoản 1, Điều 16).

- Chế độ hỗ trợ đối với đội trưởng, đội phó đội PCCC chuyên ngành hoạt động theo chế độ không chuyên trách: Mức hỗ trợ cho chức danh Đội trưởng bằng 0,3 lương tối thiểu vùng I; mức hỗ trợ cho Đội phó bằng 0,2 lương tối thiểu vùng I (Khoản 2, Điều 16).

7. Mức bồi thường, trợ cấp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

- NLĐ bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của NLĐ và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được NSDLĐ bồi thường với mức như sau (Khoản 1, Điều 17):

+ Ít nhất bằng 03 tháng tiền lương chế độ và lương hoàn thành công việc nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,6 tháng tiền lương chế độ và lương hoàn thành công việc nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%.

+ Ít nhất bằng 45 tháng tiền lương chế độ và lương hoàn thành công việc do NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân NLĐ bị chết do tai nạn lao động.

- Trợ cấp cho NLĐ bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 1 Điều này với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng (Khoản 2, Điều 17).

8. Chế độ trợ cấp, thăm hỏi

- NSDLĐ bảo đảm và thống nhất với công đoàn cùng cấp thực hiện trợ cấp, thăm hỏi NLĐ vào các dịp lễ, tết, ngày truyền thống… và gia đình NLĐ gặp khó khăn, bị thiên tai, hỏa hoạn, ốm đau, bệnh tật, có việc hiếu, việc hỷ… Đối tượng và mức chi cụ thể được quy định trong Quy chế quản lý nội bộ, sử dụng Quỹ phúc lợi, Quỹ tương trợ xã hội, tài chính công đoàn và nguồn chi phúc lợi cho NLĐ theo quy định pháp luật (Khoản 1, Điều 19).

- Tại thời điểm nghỉ hưu, NLĐ được hỗ trợ 10 tháng mức lương cơ sở doanh nghiệp. Nguồn chi: từ Quỹ phúc lợi của EVN (Khoản 2, Điều 19).

- Lao động nữ nghỉ thai sản sinh con lần thứ nhất và lần thứ hai, ngoài tiền lương do Bảo hiểm xã hội chi trả, còn được hưởng trợ cấp hàng tháng bằng lương cơ sở doanh nghiệp. Đối với lao động nữ nghỉ thai sản sinh con lần thứ ba theo các khoản 1, 4, 5, 6, Điều 2 Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số được hưởng trợ cấp hàng tháng bằng mức lương cơ sở doanh nghiệp (Khoản 3, Điều 19).

Nguồn chi: Đối với lao động sinh con lần thứ nhất và thứ hai được hạch toán vào chi phí SXKD; đối với trường hợp sinh con lần thứ 3 trở lên, tiền trợ cấp được chi từ Quỹ phúc lợi của đơn vị.

- NLĐ (không phân biệt giới tính) có con (con đẻ, con nuôi được pháp luật thừa nhận) được đơn vị hỗ trợ chi phí gửi trẻ, mẫu giáo với mức 200.000 đồng/tháng/cháu từ nguồn chi phí SXKD của đơn vị. Thời gian hỗ trợ tính từ thời điểm con được 6 tháng tuổi đến khi con tròn 6 tuổi tính theo tháng sinh. Trường hợp cả vợ chồng làm trong một đơn vị thì cùng được hưởng chế độ này (Khoản 4, Điều 19).

9. Người lao động nghỉ hưu

 NLĐ nghỉ hưu, NLĐ thôi việc theo nguyện vọng trước tuổi nghỉ hưu theo chính sách của EVN được sinh hoạt, thăm hỏi, tặng quà trong các dịp lễ, tết; khi ốm đau được quan tâm, chăm sóc; khi qua đời được trợ giúp theo chế độ của Quỹ phúc lợi, Quỹ tương trợ xã hội các đơn vị hoặc EVN.

NLĐ được NSDLĐ tổ chức gặp mặt tặng quả khi nghỉ hưu (Điều 21)./.

 

 

 

 

Ban biên tập