Chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP

Thứ năm, 3/3/2022 | 09:25 GMT+7

Cũng như các nước trên thế giới, nền kinh tế nước ta hiện nay chịu tác động bởi dịch covid-19, có rất nhiều ngành nghề kinh doanh bị ảnh hưởng nặng nề.

Ngày 28 tháng 01 năm 2022 Chính phủ ban hành Nghị định 15/2022/NĐ-CP quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội.

Nghị định 15/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2022. Nghị định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.

Trích một số nội dung về Thuế giá trị gia tăng như sau:

1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:

a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

c) Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

d) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng. Mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được giảm thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.

2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng

a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều này.

Theo đó, một số mặt hàng đang áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% được áp dụng mức thuế 8% như: Dịch vụ ăn uống, dịch vụ lưu trú (phòng nghỉ), dịch vụ bảo vệ, văn phòng phẩm, băng rôn, điện, nước…

Chi tiết tại phụ lục I, II, III danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế giá trị gia tăng như: Nhiên liệu (xăng, dầu), viễn thông (cước điện thoại, cước internet…), sản phẩm hóa chất (hóa chất diệt côn trùng, hóa chất khử khuẩn, mực in, xà phòng, chất tẩy rửa…), công nghệ thông tin (Máy quét, máy in có thể kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động, Máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi tính, Ổ lưu trữ và các thiết bị lưu trữ khác, thiết bị truyền thông …)

Chính phủ ban hành chính sách miễn, giảm thuế đã tháo gỡ khó khăn cho một số ngành nghề, hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội./.

                                                                                                                                                              tin/bài: Nguyễn Thị Hương (P5)